Nhập Từ Khoá

post

Những Từ Có 1 Âm Tiết Trong Tiếng Anh Mà Bạn Nên Biết

Những Từ Có 1 Âm Tiết Trong Tiếng Anh Mà Bạn Nên Biết

Bạn có thể kể tên những từ có một 1 tiết trong tiếng Anh được không? Nếu không vậy bài học này sẽ dành cho bạn đó. Hãy cùng Platerra tìm hiểu thử những từ vựng cũng như khái niệm về 1 âm tiết nhé!

Âm tiết trong tiếng anh là gì? 

Trước khi học và phát âm chuyển tiếng anh bạn cần tìm hiểu về âm tiết là gì? Để có thể hiểu rõ hơn dưới đây là định nghĩa và những loại âm tiết trong tiếng anh bạn nên biết.

Định nghĩa

Âm tiết trong tiếng Anh chính là một bộ phận của từ, chứa âm thanh của nguyên âm đơn. Một âm tiết thông thường sẽ chứa cả nguyên âm và những phụ âm đi kèm. Một từ có thể chứa một hay nhiều âm tiết, tạo nên nhịp điệu khi đọc.

 

Khái niệm về âm tiết trong tiếng Anh

Khái niệm về âm tiết trong tiếng Anh

Âm tiết trong tiếng Anh được biết đến là một phần vô cùng quan trọng giúp bạn có thể nắm được cách phát ẩm chuẩn xác và những quy tắc liên quan đến kỹ năng đọc. Vì lẽ đó, nếu muốn nâng cao khả năng giao tiếp hơn. Hãy nắm vững những kiến thức về âm tiết chính là điều cực kỳ quan trọng và thiết yếu. Trong bài viết hôm nay Platerra sẽ hướng dẫn tất tần tật đến bạn hãy cùng tìm hiểu với chúng tôi bạn nhé!

Những loại âm tiết trong tiếng anh

Có tổng cộng 4 loại âm tiết trong tiếng Anh, bao gồm:

những từ có 1 âm tiết trong tiếng anh khi có âm tiết đóng

Âm tiết đóng: Một âm tiết đóng thông thường sẽ kết thúc bằng một phụ âm (trừ r) và nguyên âm trong trường hợp này cũng sẽ được phát âm ngắn.

Ví dụ: cat /kӕt/, sun /san/, bad /bӕd/, right /rait/

Những loại về những từ có 1 âm tiết trong tiếng Anh

Những loại về những từ có 1 âm tiết trong tiếng Anh

những từ có 1 âm tiết trong tiếng anh khi có âm tiết mở

Âm tiết mở: Đây chính là âm tiết thường sẽ kết thúc bằng một nguyên âm, có nguyên âm trước đó sẽ được phát âm dài. Trường hợp nếu như nguyên âm kết thúc là âm “e” sau một phụ âm thì âm “e” này sẽ không được phát âm, hoặc còn được gọi là “e”câm.

Ví dụ: total /ˈtəutəl/, rival /ˈraivəl/, motor /ˈməutə/, name /neim/

những từ có 1 âm tiết trong tiếng anh khi có âm đóng mở có điều kiện với r

Âm đóng mở có điều kiện với r: Nếu như một nguyên âm đứng liền trước chữ r, nguyên âm đó sẽ bị thay đổi cách phát âm, trở thành nguyên âm dài cho dù kết thúc bằng một phụ âm. Nhưng cách đọc nguyên âm này cũng sẽ không kéo dài như âm tiết mở mà có phần nhấn mạnh hơn.

Ví dụ: car /kaː/, thirst /θəːst/, sort /soːt/, pork /poːk/

những từ có 1 âm tiết trong tiếng anh khi có âm đóng mở có điều kiện với re

Âm đóng mở có điều kiện với re: một từ khi kết thúc bằng re thì âm e cuối cùng sẽ là âm câm, nguyên âm chính liền trước đó cũng sẽ được đọc nhấn mạnh.

Ví dụ: there /ðeə/, fire /ˈfaiə/, core /koː/, mare /meə/

Đây là những loại âm tiết trong tiếng anh mà chúng tôi muốn gửi đến bạn.

Cách xác định trọng âm trong từ

Để hiểu hơn về trọng âm trong tiếng Anh, đầu tiên, bạn nhất định cần phải hiểu được âm tiết trong tiếng Anh.

Các bé đã biết cách xác định trọng âm của từ đúng cách chưa?

Các bé đã biết cách xác định trọng âm của từ đúng cách chưa?

Tiếng Việt chính là ngôn ngữ đơn âm tiết, mỗi từ chỉ có 1 âm tiết duy nhất. Tiếng Anh mỗi từ có thể có nhiều âm tiết, một từ có bao nhiêu nguyên âm thì có bấy nhiêu âm tiết (lưu ý: nguyên âm đôi, ví dụ/ei/ trong “play”, vẫn tính là 1 nguyên âm). Ví dụ:

1 âm tiết: I, be, can, hope, spare, builds…

2 âm tiết: on-ly, spi-cy, an-y, spa-cious, buil-ding…

3 âm tiết: i-di-ot, im-por-tant, a-ma-zing, beau-ti-ful,…

4 âm tiết: ne-cess-i-ty, ne-ce-ssa-ry, a-vai-la-ble, imm-e-di-ate…

5 âm tiết: ter-mi-no-lo-gy, in-ter-na-tion-al, e-las-ti-ci-ty…

Những âm tiết trong tiếng Anh không được đọc “đều đều”, ngang ngang nhau giống như trong tiếng Việt. Mà sẽ có âm tiết được đọc rõ hơn.

những từ có 1 âm tiết trong tiếng anh: Từ có âm /e/ đứng cuối

Khi xác định âm tiết trong tiếng Anh của một từ, bạn cần chú ý không coi âm “e” là một âm tiết nếu nó đứng cuối câu.

Ví dụ: gate /ɡeit/, romance /rəˈmans/, cake /keik/

Tuy nhiên, các từ sẽ kết thúc bằng một phụ âm + le thi “le” vẫn được tính là một âm tiết.

Ví dụ: table /ˈteibl/, little /ˈlitl/, article /ˈaːtikl/,…

Hai nguyên âm đứng cạnh nhau

Nếu như một từ có hai nguyên âm đứng cạnh nhau thì chỉ sẽ được tính là một âm tiết.

Ví dụ: hear /hiə/, good /ɡud/, noodle /ˈnuːdl/, room /ruːm/…

Nhưng, vẫn có một số trường hợp ngoại lệ hai nguyên âm đứng gần nhau. Và sẽ vẫn được tính là hai âm tiết.

Ví dụ: canadian /kəˈneɪ.di.ən/, riotous /ˈraɪ.ə.t̬əs/

những từ có 1 âm tiết trong tiếng anh: Vị trí âm /y/

Tùy theo vị trí xuất hiện trong từ, âm y có thể được xem là nguyên âm hoặc phụ âm để xác định âm tiết trong tiếng Anh của một từ.

Nếu âm y đứng giữa hoặc cuối từ sẽ được xem là một nguyên âm. Và sẽ được tính là một âm tiết của từ

Ví dụ: gym,cry, bicycle…

Nếu âm y đứng đầu câu sẽ được xem là một phụ âm. Do đó không được xem là cơ sở để tính âm tiết trong một từ.

Ví dụ: yes, youth, yell…

Tổng kết về

Tổng kết bài học về những từ có 1 âm tiết trong tiếng anh

Trên đây là những thông tin cần thiết về âm tiết và những từ có 1 âm tiết. Mong rằng những thông tin này thật sự hữu ích và là điều mà bạn đang tìm kiếm. Nếu bạn thấy bài viết này bổ ích hãy chia sẻ nó với mọi người xung quanh nhé. Và đừng quên thường xuyên theo dõi Platerra để liên tục cập nhật các thông tin về cách học tiếng anh nhé! 

 

Trả lời

Your email address will not be published.